ĐIỂM TIN CẢNH GIÁC DƯỢC
THÔNG TIN TỪ EMA: CÁC KHUYẾN CÁO MỚI VỀ CHỈ ĐỊNH CỦA KHÁNG SINH AZITHROMYCIN TẠI CHÂU ÂU
Ủy ban thuốc sử dụng cho người (CHMP) thuộc EMA đã đưa ra một số khuyến cáo mới về việc sử dụng kháng sinh azithromycin ở Châu Âu. Cụ thể, CHMP đề xuất hạn chế một số chỉ định của azithromycin, nhằm tối ưu việc sử dụng kháng sinh này và giảm thiểu gia tăng đề kháng azithromycin.
Hiện nay, azithromycin đang được sử dụng rất phổ biến trong điều trị và thuộc Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Azithromycin thuộc top 5 kháng sinh được kê đơn nhiều nhất ở 5 quốc gia Châu Âu (Pháp, Vương quốc Anh, Đức, Tây Ban Nha và Hà Lan) giai đoạn 2012 đến 2021. Đồng thời, dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu ATLAS và SENTRY tại cùng thời điểm cũng ghi nhận được sự gia tăng đề kháng azithromycin trên toàn cầu. Sự gia tăng này có mối liên quan với các chỉ định của azithromycin được phê duyệt tại Châu Âu.
Do đó, với mục đích tăng cường sử dụng thuốc hợp lý và đảm bảo hiệu quả điều trị của các kháng sinh macrolid, CHMP đã tiến hành đánh giá lại lợi ích và nguy cơ của azithromycin (bao gồm cả dạng đường uống và đường truyền tĩnh mạch). Toàn bộ dữ liệu sẵn có đều được đưa vào đánh giá, bao gồm kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng, dịch tễ kháng thuốc của các tác nhân gây bệnh liên quan đến các chỉ định đã được phê duyệt tại Châu Âu, đánh giá nguy cơ kháng thuốc trong quá trình điều trị, các khuyến nghị trong hướng dẫn điều trị của các quốc gia và của toàn Châu Âu (EU).
Cập nhật khuyến cáo mới về chỉ định:
Dựa trên đánh giá toàn diện này, CHMP khuyến nghị cập nhật phần lớn các chỉ định của azithromycin đường uống và đường truyền tĩnh mạch. Cùng với đó, các cập nhật này cũng được điều chỉnh phù hợp nhất dựa trên các khuyến nghị về liều lượng và chống chỉ định, tương tác, sử dụng trong thai kỳ, tác dụng không mong muốn và dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng đối với tất cả các chế phẩm azithromycin đang lưu hành. Cụ thể, các chỉ định quan trọng được rà soát và cập nhật như sau:
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới (nhiễm trùng mũi, họng, khí quản và phổi): viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính và viêm phổi mắc phải trong cộng đồng;
- Các bệnh lây qua đường tình dục: viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae;
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm vùng chậu;
- Nhiễm khuẩn răng: áp xe nha chu và viêm nha chu.
- Điều trị và dự phòng các loại nhiễm khuẩn phức tạp gây bởi Mycobacterium avium trên bệnh nhân nhiễm HIV-1.
Ngoài ra, CHMP khuyến cáo không sử dụng azithromycin đường uống trong các trường hợp sau:
- Mụn trứng cá mức độ trung bình, nguyên nhân do tắc nghẽn lỗ chân lông bởi dầu thừa và tế bào chết;
- Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori gây nhiễm khuẩn dạ dày dẫn đến tình trạng viêm và loét dạ dày mạn tính;
- Dự phòng cơn hen cấp có/không kèm tăng bạch cầu ái toan.
CHMP cũng yêu cầu nhấn mạnh về nguy cơ kháng kháng sinh trong thông tin sản phẩm. Theo đó, azithromycin có thể thúc đẩy tình trạng kháng thuốc do nồng độ thuốc trong huyết thanh và mô vẫn duy trì ở mức thấp trong một khoảng thời gian dài sau khi đã ngừng thuốc. Cảnh báo mới này nhấn mạnh azithromycin chỉ nên sử dụng khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ, dịch tễ kháng thuốc tại cơ sở và trong trường hợp phác đồ điều trị đầu tay không phù hợp.
Khuyến cáo dành cho nhân viên y tế:
- Khuyến cáo không chỉ định azithromycin đường uống trong điều trị mụn trứng cá mức độ trung bình, diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori và dự phòng các đợt hen cấp có/không kèm theo tăng bạch cầu ái toan.
- Cập nhật cảnh báo mới về nguy cơ gia tăng đề kháng kháng sinh trong thông tin sản phẩm của azithromycin.
- Cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ, dịch tễ kháng thuốc tại cơ sở, các thuốc lựa chọn ưu tiên khác trước khi kê đơn azithromycin.
THÔNG TIN THUỐC
THÔNG TIN QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ HO Ở TRẺ EM DƯỚI 02 TUỔI
1. Cơ chế sinh lý ho ở trẻ em
Ho không phải là một bệnh lý mà là một phản xạ thần kinh sinh lý phức tạp, quan trọng, và có lợi. Ho phục vụ như một cơ chế phòng thủ nội tại để bảo vệ đường hô hấp dưới khỏi các chất kích thích, dị vật, và tống xuất dịch tiết (đàm) ra ngoài, ngăn ngừa hít sặc[1],[2].
Ở trẻ dưới 30 tháng tuổi, hệ hô hấp chưa phát triển toàn diện, dẫn đến những hạn chế sinh lý quan trọng:
- Phản xạ ho yếu và không hiệu quả: Do hệ thần kinh điều khiển và cơ hô hấp còn non yếu, lực ho của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ yếu hơn đáng kể so với người lớn.
- Nguy cơ ứ đọng dịch và tắc nghẽn: Lực ho kém hiệu quả khiến trẻ không thể tự tống đàm ra ngoài. Việc ức chế ho hoặc làm loãng đờm quá mức có thể dẫn đến ứ đọng dịch, tắc nghẽn đường thở, và làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn[3],[4].
2. Khuyến cáo về thuốc ho ở trẻ em
Các tổ chức y tế thế giới đã đưa ra cảnh báo nghiêm ngặt về việc sử dụng thuốc ho/cảm lạnh không kê đơn (OTC) cho trẻ nhỏ do lo ngại về tính an toàn và hiệu quả:
- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo trẻ em dưới 2 tuổi không nên dùng bất kỳ loại thuốc ho và cảm lạnh nào có chứa thuốc thông mũi (decongestants) hoặc thuốc kháng histamine vì có thể xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng như co giật, nhịp tim nhanh và tử vong[5].
- Các loại thuốc ho và cảm lạnh không kê đơn phổ biến hiện nay có chứa đơn lẻ hoặc kết hợp các chất thông mũi, giảm ho, kháng histamine, long đờm (expectorant) và hạ sốt. Việc sử dụng các thuốc này cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không được khuyến cáo. Thiếu bằng chứng về hiệu quả trong điều trị ho và nghẹt mũi do cảm lạnh thông thường, với những lo ngại thực sự về tính an toàn khi sử dụng các loại thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi[6].
- WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) thường khuyến cáo các biện pháp chăm sóc hỗ trợ thay vì sử dụng thuốc ho cho trẻ em dưới 5 tuổi vì không có bằng chứng lâm sàng rõ ràng về hiệu quả trong việc giảm triệu chứng và tiềm ẩn rủi ro tác dụng phụ[7].
- Khuyến cáo điều trị
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đưa ra những khuyến cáo sau để làm giảm các triệu chứng ho và cảm lạnh ở trẻ sơ sinh và trẻ em[8]:
- Máy tạo độ ẩm phun sương mát giúp thở dễ dàng hơn bằng cách giảm nghẹt mũi. Tuyệt đối không sử dụng máy tạo độ ẩm phun sương ấm (hơi nóng) vì nó có thể làm sưng đường thở thêm và gây nguy cơ bỏng.
- Thuốc nhỏ mũi hoặc xịt nước muối sinh lý giúp giữ ẩm cho đường mũi và tránh nghẹt mũi.
- Hút mũi bằng ống hút mũi hoặc sản phẩm tương tự, có hoặc không có nước muối sinh lý nhỏ mũi, rất hiệu quả cho trẻ dưới 01 tuổi và cả trẻ lớn hơn.
- Khuyến khích trẻ bú mẹ, uống nước ấm, súp hoặc nước trái cây ấm bù nước giúp dịch nhầy (đờm, mũi) loãng ra, dễ dàng đào thải hơn.
- Cho trẻ dùng 1/2 đến 1 thìa cà phê mật ong trước khi ngủ. Mật ong tạo lớp màng bảo vệ, làm dịu cổ họng giúp giảm ho và cải thiện giấc ngủ đêm. Chống chỉ định tuyệt đối cho trẻ dưới 12 tháng tuổi dùng mật ong (kể cả liều nhỏ) do nguy cơ ngộ độc Botulism[9].
- Acetaminophen hoặc ibuprofen đơn chất có thể được sử dụng để hạ sốt, giảm đau nhức:
|
Hoạt chất |
Dược lý & thận trọng |
Liều dùng (Trẻ < 30 tháng) |
|
Paracetamol (Acetaminophen) |
Giảm đau, hạ sốt; an toàn khi dùng đúng liều; tránh trùng hoạt chất khi dùng nhiều chế phẩm. |
10–15 mg/kg/lần mỗi 4–6 giờ; tối đa 4 lần/24 giờ. |
|
Ibuprofen (NSAID) |
Hạ sốt, giảm đau, chống viêm; không dùng cho trẻ <6 tháng trừ khi bác sĩ chỉ định; thận trọng khi mất nước/loét dạ dày/hen do NSAID. |
5–10 mg/kg/lần mỗi 6–8 giờ; tối đa ~40 mg/kg/ngày. |
Phân loại các loại thuốc ho[10],[11],[12]
|
Nhóm thuốc - Hoạt chất |
Cơ chế |
Chống chỉ định |
Độc tính/ADR nghiêm trọng |
|
Thuốc ức chế ho : Dextromethorphan (DM) |
Tác động trực tiếp lên trung tâm ho ở Hành não, nâng ngưỡng ho. Chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP2D6. |
Quá mẫn, đang dùng hoặc trong vòng 14 ngày dùng thuốc ức chế MAO (MAOIs). Không dùng cho trẻ < 2 tuổi. |
Hội chứng Serotonin (khi dùng chung MAOIs, SSRIs, SNRIs). ADR nghiêm trọng: Ảo giác, lú lẫn, ức chế hô hấp (quá liều), lạm dụng thuốc. |
|
Thuốc long đờm: Guaifenesin |
Kích thích niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tuyến phế quản tăng bài tiết dịch lỏng. Làm giảm độ nhớt của dịch tiết hô hấp. |
Quá mẫn. |
ADR nghiêm trọng: Rất hiếm. Chủ yếu là buồn nôn, nôn, đau bụng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 2 tuổi. Hiệu quả phụ thuộc vào việc uống đủ nước. |
|
Thuốc kháng Histamin: Diphenhydramine |
Kháng Histamin H1 mạnh, có tác dụng an thần mạnh và kháng Cholinergic (giảm tiết dịch). |
Quá mẫn, trẻ sơ sinh/non tháng. Cơn hen cấp, glôcôm góc đóng, bí tiểu do tắc nghẽn. |
An thần quá mức (ức chế TKTW), tác dụng kháng Cholinergic (khô miệng, bí tiểu). Nguy cơ tử vong ở trẻ < 2 tuổi do ức chế hô hấp/an thần. |
|
Thuốc kháng Histamin: Chlorpheniramine |
Kháng Histamin H1 mạnh, có tác dụng an thần và kháng Cholinergic yếu hơn Diphenhydramine. |
Quá mẫn, trẻ sơ sinh/non tháng, cơn hen cấp tính, glôcôm góc đóng, tắc nghẽn cổ bàng quang. |
An thần, kích thích TKTW ở trẻ em (bồn chồn, co giật), tác dụng kháng Cholinergic (khô miệng, bí tiểu). Thận trọng đặc biệt khi dùng cho trẻ nhỏ. |
|
Thuốc thảo Dược: Chiết xuất lá Thường Xuân (Hedera helix) |
Hoạt chất Saponin (ví dụ: alpha-hederin) tác động lên thụ thể beta-adrenergic ở phế quản, giúp giãn phế quản nhẹ, đồng thời kích thích tăng tiết dịch nhầy và làm lỏng đờm. |
Quá mẫn với Hedera helix hoặc các thành viên của họ Araliaceae. |
ADR nghiêm trọng rất hiếm. Chủ yếu là phản ứng dị ứng hoặc rối loạn tiêu hóa nhẹ. Cần tuân thủ liều lượng và chọn sản phẩm đã được kiểm nghiệm. |
|
Tiêu đờm : Acetylcysteine (N-acetyl-L-cysteine)
|
Phá vỡ trực tiếp các cầu nối disulfide trong mucoprotein của đờm, làm giảm độ nhớt của đờm.Và có vai trò như tiền chất Glutathione (giải độc Paracetamol). |
Quá mẫn. Trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ (nguy cơ tràn dịch phổi). Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hen phế quản. |
Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nhân hen), phản ứng phản vệ (khi dùng đường tiêm), nôn mửa nặng. Tuyệt đối không dùng đồng thời với thuốc ức chế ho (DM) để tránh tắc nghẽn đường thở do ứ đọng dịch đã được làm lỏng. |
THÔNG TIN LÂM SÀNG VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
NHÓM STATIN (THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE) & FENOFIBRATE
- Mức độ tương tác:
- Lexicomp/UpToDate phân loại mức C – Giám sát theo dõi khi phối hợp → Tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
- com: Atorvastatin + fenofibrate và fenofibrate + rosuvastatin là tương tác mức độ nặng. [13],[14]
I. Nghiên cứu về nguy cơ của tương tác thuốc
1.1. Nguy cơ tiêu cơ vân
A. Đơn trị Fenofibrate, gemfibrozil
Trong các fibrat, fenofibrate khi dùng đơn trị được ghi nhận có tỷ lệ độc tính cơ nặng/tiêu cơ vân khoảng 5,5 ca trên một triệu đơn thuốc, trong khi gemfibrozil đơn trị có khoảng 59,6 ca tiêu cơ vân trên một triệu đơn thuốc – cao hơn fenofibrate rất nhiều. [15]
B. Nguy cơ khi phối hợp với statin
Phân tích dữ liệu từ FDA Adverse Event Reporting System (AERS) cho thấy:
- Khi phối hợp với statin, fenofibrate không gây ra nguy cơ tiêu cơ vân cao như gemfibrozil.
- Tỷ lệ báo cáo tiêu cơ vân của phối hợp fenofibrate + statin thấp hơn ít nhất 15 lần so với phối hợp gemfibrozil + statin. [16]
Tuy nhiên, các tác giả nhấn mạnh rằng: Nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng phối hợp fenofibrate + statin vẫn cao hơn nhiều lần so với khi dùng fenofibrate đơn trị hoặc statin đơn trị.[17]
Một phân tích khác trên dữ liệu FDA AERS cho thấy:[18]
- Khi thêm fibrat trên nền statin, tỉ số odds báo cáo (Reporting Odds Ratio – ROR) của tiêu cơ vân tăng có ý nghĩa với tất cả các statin được phân tích, ngoại trừ pitavastatin. ROR dao động từ 1,80 (với atorvastatin và fluvastatin) đến 8,07 (với cerivastatin).
- Khi thêm statin trên nền fibrat, ROR tiêu cơ vân cũng tăng đối với tất cả các fibrat được khảo sát (bezafibrate, fenofibrate, gemfibrozil).
→ Phối hợp statin + fibrat làm tăng rõ rệt nguy cơ tiêu cơ vân so với điều trị đơn trị14,16. Tuy vậy, fenofibrate vẫn là fibrat có nguy cơ thấp hơn gemfibrozil khi cân nhắc phối hợp với statin13,15.
1.2. Nghiên cứu về dược động học:
Trong nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, fenofibrate dạng vi hạt cho thấy: Cmax của pitavastatin tăng khoảng 11–36%, AUC của pitavastatin tăng khoảng 12–18%, nhưng tác giả đánh giá không có ý nghĩa lâm sàng, không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào17,18.
- Fenofibrate dạng vi hạt không gây ra tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với simvastatin.[19]
- Tuy nhiên atorvastatin, pravastatin, fluvastatin, simvastatin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của fenofibric acid giải phóng chậm. Về mặt dược động học, fenofibrate không làm tăng rõ rệt nồng độ phần lớn các statin đã được nghiên cứu, và các statin này cũng không làm thay đổi quan trọng nồng độ fenofibric acid17,19.
II. Khuyến cáo quản lý và theo dõi trong lâm sàng
2.1. Khi nào nên cân nhắc phối hợp?
- Bệnh nhân nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao.
- Đang dùng statin đã tối ưu nhưng vẫn còn tăng triglycerid và/hoặc HDL-C thấp.
- Cân nhắc kỹ lợi ích cải thiện lipid so với nguy cơ tăng độc tính cơ3.
2.2. Khuyến cáo lâm sàng
1. Đối tượng cần thận trọng:
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân do statin/fibrat.
- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút 1,73 m2)15,16.
- Bệnh nhân dùng kèm các thuốc khác tăng nguy cơ độc tính cơ hoặc tổn thương gan.
B.Nguy cơ khi điều trị phối hợp fenofibrate và nhóm statin:
- Làm tăng nguy cơ tổn thương gan (tăng men gan, vàng da, vàng mắt, mệt, chán ăn, buồn nôn…).
- Làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân và có thể dẫn tới suy thận và tử vong.
2. Khuyến cáo bệnh nhân khi điều trị phối hợp fenofibrate và nhóm statin: 7,[20]
- Có thể cần điều chỉnh liều hoặc theo dõi thường xuyên hơn khi bác sĩ quyết định dùng phối hợp.
- Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ khi có các triệu chứng:
- Đau cơ, nhức mỏi cơ, yếu cơ bất thường;
- Sốt, ớn lạnh, đau khớp, xuất huyết bất thường, vàng da, vàng mắt, ngứa, chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt nhiều, nước tiểu sẫm (màu như nước trà, coca).
- Không tự ý ngừng bất kỳ thuốc nào mà không hỏi ý kiến bác sĩ; cần liệt kê đầy đủ tất cả thuốc đang dùng (kể cả thuốc không kê toa, vitamin, thảo dược).
2.3. Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng
- Trước khi phối hợp:
- Hỏi kỹ tiền sử đau cơ, tiêu cơ vân, bệnh gan, bệnh thận.
- Xem xét toàn bộ thuốc đang dùng.
- Xét nghiệm: CK (nếu có điều kiện), men gan, ure, creatinin, eGFR15.
- Trong quá trình điều trị phối hợp:
- Hướng dẫn bệnh nhân nhận biết và báo ngay khi có triệu chứng bệnh cơ/tiêu cơ vân19,20.
- Xét nghiệm lại CK, men gan, chức năng thận khi có triệu chứng nghi ngờ hoặc ở bệnh nhân nguy cơ cao15,16.
- Xử trí khi nghi ngờ tiêu cơ vân:
- Nếu đau cơ lan tỏa, yếu cơ nhiều, nước tiểu sẫm màu, nghi suy thận → ngừng ngay cả statin và fenofibrate, xử trí theo phác đồ tiêu cơ vân15,16.
- Nếu CK tăng nhẹ, triệu chứng mơ hồ → cân nhắc giảm liều statin hoặc ngừng fenofibrate, theo dõi thêm15
Kết luận
- Statin và fenofibrate/các dẫn xuất mỗi thuốc khi dùng đơn trị đều có nguy cơ gây độc tính cơ, kể cả tiêu cơ vân13,14,15.
- Phối hợp statin với fenofibrate làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, dù nguy cơ tuyệt đối vẫn thấp ở bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ khác14,15,16.
- Nghiên cứu dược động học cho thấy fenofibrate không làm tăng đáng kể nồng độ phần lớn statin đã nghiên cứu, và ngược lại, nên cơ chế tương tác chủ yếu là cộng gộp nguy cơ bệnh cơ, không phải do tương tác làm tăng nồng độ thuốc.15,16,17
- Điều trị phối hợp fenofibrate với nhóm statin cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ, chọn bệnh nhân phù hợp và theo dõi chặt chẽ triệu chứng và xét nghiệm.
CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ
CẬP NHẬT CÁC KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG ĐỐI VỚI THUỐC OCTREOTID
QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT GIÃN TĨNH MẠCH DẠ DÀY
Theo Hướng dẫn của của Hiệp hội Tiêu hoá Hoa Kỳ (AGA)[21], việc sử dụng thuốc tác động lên mạch máu là một trong những cách quản lý ban đầu trong việc điều trị xuất huyết giãn tĩnh mạch dạ dày. Phương pháp điều trị này có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong và nhu cầu truyền máu:
- Octreotide (chất tương tự somatostatin) liều tiêm tĩnh mạch ban đầu 50μg (có thể lặp lại trong giờ đầu tiên nếu vẫn còn chảy máu).
- Truyền tĩnh mạch liên tục octreotide 50 μg/giờ trong 2–5 ngày (có thể ngừng sau khi đạt được cầm máu hoàn toàn).
- Các chất tương tự somatostatin ức chế tiết axit dạ dày (không cần dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton).
QUẢN LÝ VIÊM TỤY CẤP
Theo khuyến cáo của AGA về quản lý viêm tuỵ cấp (2024)[22] không còn đề cập đến vai trò của thuốc vận mạch như somatropin, octreotide và terlipressin.
Các hướng dẫn lâm sàng hiện hành, bao gồm cả hướng dẫn của Hiệp hội Phẫu thuật Cấp cứu Thế giới (WSES) về quản lý viêm tụy cấp nặng[23] và hướng dẫn lâm sàng khác[24],[25],[26] không đề cập đến octreotide như một lựa chọn điều trị được khuyến nghị cho viêm tụy cấp. Chúng tập trung vào các biện pháp can thiệp đã được chứng minh hiệu quả như:
- Kiểm soát cơn đau bằng thuốc giảm đau opioid, thuốc chống viêm không steroid/thuốc ức chế COX-2 và gây tê ngoài màng cứng.
- Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa.
- Điều trị kháng sinh thích hợp cho hoại tử nhiễm trùng.
- Các thủ thuật can thiệp khi cần thiết.
* Chỉ định và liều lượng tương ứng của Octreotide theo Dược thư quốc gia 2022:
Chỉ định:
- Dự phòng biến chứng sau phẫu thuật tụy.
- Trong cấp cứu để ngừng chảy máu và ngăn ngừa tái chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan. Sử dụng phối hợp trong điều trị đặc hiệu như liệu pháp nội soi điều trị xơ hóa.
Liều lượng: Liều dùng của octreotid acetat được tính theo octreotid. Do có sự khác nhau nhiều về mức độ nặng nhẹ của các triệu chứng, nên không thể quy định liều cụ thể được. Liều dùng cho mỗi người phải tuỳ theo đáp ứng của người bệnh (về triệu chứng và kết quả xét nghiệm) và sự dung nạp thuốc.
- Dự phòng biến chứng sau phẫu thuật tuỵ: Dạng dung dịch tiêm dưới da: Người lớn, 100 microgam octreotid/lần, 3 lần/ngày, trong 7 ngày liên tiếp, bắt đầu dùng vào ngày mổ và ít nhất 1 giờ trước khi mổ.
- Giãn tĩnh mạch thực quản: Dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch: Người lớn, 25 microgam/giờ trong 5 ngày, truyền tĩnh mạch liên tục. Ở người bệnh xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản có thể dung nạp tốt liều đến 50 microgam/giờ trong 5 ngày, truyền tĩnh mạch liên tục.
- Trẻ em: Có rất ít thông tin về dùng octreotid ở trẻ em.
- Người bệnh cao tuổi: Không có bằng chứng về giảm dung nạp hoặc cần thay đổi liều ở người cao tuổi dùng octreotid.
- Người suy giảm chức năng gan: Ở người bệnh xơ gan, nửa đời thải trừ của thuốc có thể bị kéo dài hoặc giảm khả năng thải thuốc, cần điều chỉnh liều duy trì.
- Người suy thận: Suy thận không làm ảnh hưởng đến tổng nồng độ octreotid, do đó không cần điều chỉnh liều ở người suy thận.
BÁO CÁO CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG
1.Tổng kết báo cáo ADR quý IV năm 2025
- Thông tin về số lượng báo cáo ADR
Từ ngày 22/9/2025 -12/12/2025 Bệnh viện II Lâm đồng đã ghi nhận được 10 ca ADR được tổng hợp trong bảng sau:
|
Khoa |
Ngoại TK - CTCH |
Ngoại TQ-LN |
Cấp cứu |
Nhi |
Tổng |
|
Tháng 10 |
1 |
|
2 |
1 |
4 |
|
Tháng 11 |
|
1 |
3 |
2 |
6 |
|
Tháng 12 |
|
|
|
|
|
- Tất cả ADR đều được báo cáo trực tuyến về trung tâm DI & ADR Quốc gia.
- Về chất lượng báo cáo: Tất cả báo cáo đều ghi đầy đủ thông tin gồm thông tin chung, thông tin bệnh nhân, thông tin về phản ứng có hại, thông tin về thuốc nghi ngờ phản ứng có hại, thẩm định của đơn vị gửi báo cáo.
- Các báo cáo ADR được thu thập bởi nhiều đối tượng cán bộ y tế như điều dưỡng, bác sĩ. Tất cả báo cáo ADR đều được dược sĩ lâm sàng thẩm định các thông tin và báo cáo kịp thời về trung tâm DI & ADR Quốc gia.
- Thông tin về thuốc nghi ngờ gây ADR
|
STT |
Nhóm thuốc |
Hoạt chất, hàm lượng |
Tên thuốc |
Báo cáo |
|
1 |
Chống viêm không steroid (NSAIDs) |
Diclofenac 75mg/3m |
Diclofenac 75mg/3m |
3 |
|
2 |
Kháng sinh Penicillin |
Ampicilin 1g + sulbactam 0,5g |
Auropenz |
1 |
|
3 |
Kháng sinh Cephalosporin |
Cefepim 1g |
Maxapin |
1 |
|
Cefotaxim 1g |
Cefotaxime 1000 |
1 |
||
|
Ceftriaxone 1000mg |
Ceftriaxone 1000 |
1 |
||
|
Ceftazidim 2g |
Tenamyd-Ceftazidime 2000 |
1 |
||
|
4 |
Huyết thanh và Globulin miễn dịch |
Huyết thanh kháng uốn ván |
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván tinh chế (SAT) |
2 |
- Mức độ nghiêm trọng phản ứng ghi nhận:
- Nhập viện/kéo dài thời gian nằm viện khi sử dụng thuốc: 03 ca
- Các ca còn lại (07 ca) ghi nhận mức độ phản ứng không nghiêm trọng.
- Nhận xét và kiến nghị:
- Các phản ứng ADR xảy ra với các nhóm thuốc tương tự các quý trước chủ yếu do các thuốc chống viên không steroid và kháng sinh nhóm Cephalosporin.
- Cần tiếp tục theo dõi và xem xét các biệt dược thường gây ra phản ứng ADR trong nhóm để phản ánh lại về chất lượng thuốc kịp thời.
- Thông tin về bệnh nhân trong các báo cáo ADR
Các phản ứng có hại của thuốc được ghi nhận ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay dị nguyên chiếm tỉ lệ còn thấp. Do đó, việc khai tiền sử dị ứng thuốc hay dị nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, phát hiện và kịp thời xử trí các phản ứng có hại của thuốc.
2. Phản hồi về các khoa lâm sàng về chất lượng thuốc: Không ghi nhận
3. Tổng kết công tác giám sát và can thiệp dược lâm sàng
Công tác giám sát được thực hiện chủ yếu trên toa thuốc ngoại trú.
Thực hiện bình bệnh án nội trú theo SOAP tại khoa Hồi sức tích cực, Lọc máu (thận nhân tạo): 04 ca.
Tham gia 02 ca hội chẩn kháng sinh tại khoa Hồi sức, Nội Tổng quát.
Quý IV năm 2025 (21/09/2025 -12/12/2025), đơn vị Dược lâm sàng tiến hành can thiệp được 259 ca lâm sàng. Trong đó:
- 110 đơn thiếu mã chẩn đoán ICD;
- 90 kê đơn thuốc chưa phù hợp với chuẩn đoán;
- 25 đơn thuốc kê trùng lặp trong cùng 01 nhóm Dược lý;
- 02 đơn thuốc chưa phù hợp khuyến cáo về độ tuổi, liều lượng;
- 08 đơn thuốc kê đơn thuốc có tương tác thuốc mức độ nghiêm trọng;
- 24 đơn thuốc chưa đủ thủ tục hành chính và lỗi phần mềm VNPT.
[1] Irwin, R. S., et al. (2018). Classification of Cough as a Defense Mechanism. CHEST, 154(2), 273–276.
[2] Merck Manual Professional Version. (2023). Cough.
[3] Bệnh viện Nhi Đồng 2. (2022). Một số bệnh lý hô hấp thường gặp ở trẻ.
[4] Mashat GD, Hazique M, Khan KI, et al. Comparing the Effectiveness of Honey Consumption With Anti-Cough Medication in Pediatric Patients: A Systematic Review. Cureus. 2022.
[5] Morice, A. H., et al. (2020). ERS guidelines on the diagnosis and treatment of chronic cough in adults and children. European Respiratory Journal, 55(1), 1901136.
[6] S. Food and Drug Administration (FDA). (2018). Use Caution When Giving Cough and Cold Products to Kids.
[7] Pharmacology of Cough and Cold Medicines. (2008). Journal of Pediatric Health Care, Volume 22, Issue 2, 73 - 79,
[8] World Health Organization (WHO). (2023). Warning about contaminated cough syrups.
[9] U.S. Food and Drug Administration (FDA). (2024). Should You Give Kids Medicine for Coughs and Colds?
[10] Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
[11] FDA - Cảnh báo và Hướng dẫn sử dụng thuốc OTC.
[12] AHFS Drug Information (American Hospital Formulary Service).
[13] Drugs.com. Drug interaction monograph: atorvastatin and fenofibrate.
[14] Drugs.com. Drug interaction monograph: fenofibrate and rosuvastatin.
[15] Alsheikh-Ali AA, Kuvin JT, Karas RH. Risk of adverse events with fibrates. Am J Cardiol 2004;94:935–938.
[16] Jones PH, Davidson MH. Reporting rate of rhabdomyolysis with fenofibrate + statin versus gemfibrozil + any statin. Am J Cardiol 2005;95:120–122.
[17] Davidson MH, Armani A, McKenney JM, Jacobson TA. Safety considerations with fibrate therapy. Am J Cardiol 2007;99(6A):3C–18C.
[18] Kobuchi S, Sugiyama D, Iima A, et al. Data Mining of the FDA Adverse Event Reporting System and Animal Experiments for Assessment of Rhabdomyolysis Risk Associated with Lipid-lowering Drugs. Int J Med Sci 2025;22:1485–1492.
[19] Lee HW, Kang WY, Jung W, et al. Evaluation of the Pharmacokinetic Drug–Drug Interaction between Micronized Fenofibrate and Pitavastatin in Healthy Volunteers. Pharmaceutics 2020;12:869.
[20] Bergman AJ, Murphy G, Burke J, et al. Simvastatin does not have a clinically significant pharmacokinetic interaction with fenofibrate in humans. J Clin Pharmacol 2004;44(9):1054–1062.
[21] AGA Clinical Practice Update on Management of Bleeding Gastric Varices: Expert Review. Henry, Zachary et al. Clinical Gastroenterology and Hepatology, Volume 19, Issue 6, 1098 - 1107.e1
[22] American College of Gastroenterology Guidelines: Management of Acute Pancreatitis. Tenner et al. The American Journal of Gastroenterology 119(3):p 419-437
[23] Leppäniemi A, Tolonen M, Tarasconi A, et al. 2019 WSES guidelines for the management of severe acute pancreatitis. World J Emerg Surg. 2019;14:27. Published 2019 Jun 13. doi:10.1186/s13017-019-0247-0
[24] Arvanitakis M, Ockenga J, Bezmarevic M, et al. ESPEN guideline on clinical nutrition in acute and chronic pancreatitis. Clin Nutr. 2020;39(3):612-631. doi:10.1016/j.clnu.2020.01.004
[25] Lassen K, Coolsen MM, Slim K, et al. Guidelines for perioperative care for pancreaticoduodenectomy: Enhanced Recovery After Surgery (ERAS®) Society recommendations. Clin Nutr. 2012;31(6):817-830. doi:10.1016/j.clnu.2012.08.011
[26] Sartelli M, Tascini C, Coccolini F, et al. Management of intra-abdominal infections: recommendations by the Italian council for the optimization of antimicrobial use. World J Emerg Surg. 2024;19(1):23. Published 2024 Jun 8. doi:10.1186/s13017-024-00551-w